• Số 34 đường số 6, KDC Hiệp Thành 3, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
  • vi
  • en
Hotline: 098 655 98 60

098 655 98 60
Tư Vấn Miễn Phí

Đa dạng môn học

Lý thuyết vật lý lớp 9

  • Thứ Năm , Ngày 31/12/2020
  • Dưới đây là Tổng quan về lý thuyết lớp 9 được Home Trainer tổng hợp chi tiết cụ thể, mời các bạn học sinh tham khảo.

     

    Lý thuyết vật lý lớp 9

    CHƯƠNG 1: Điện học (gồm 20 bài)

    CHƯƠNG 2: Điện tử (gồm 19 bài)

    CHƯƠNG 3: Quang học (gồm 19 bài)

    CHƯƠNG 4: Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (gồm 4 bài)

    Tổng hợp công thức vật lý 9

    Chương 1: Điện học

    – Định luật Ôm:

    Công thức: I = U / R

    Trong đó: 

    I: Cường độ dòng điện (A)

    U: Hiệu điện thế (V)

    R: Điện trở (Ω)

    Ta có: 1A = 1000mA và 1mA = 10-3 A

    Công thức và lý thuyết vật lý lớp 9

    – Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song:

      + Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ: I = I1 + I2 +…+ In

      + Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: U = U1 = U2 =…= Un

    – Công thức tính điện trở thuần của dây dẫn R = ρ.l/s

    Trong đó:

    l – Chiều dài dây (m)

    S: Tiết diện của dây (m²)

    ρ: Điện trở suất (Ωm)

    R: Điện trở (Ω)

    – Công suất điện:

    Công thức: P = U.I

    Trong đó:

    P – Công suất (W)

    U – Hiệu điện thế (V)

    I – Cường độ dòng điện (A)

    Hệ quả: Nếu đoạn mạch cho điện trở R thì công suất điện cũng có thể tính bằng công thức: P = I²R hoặc P = U² / R hoặc tính công suất bằng P = A / t

    – Công của dòng điện:

    Công thức: A = P.t = U.I.t

    Trong đó:

    A – Công của lực điện (J)

    P – Công suất điện (W)

    t – Thời gian (s)

    U – Hiệu điện thế (V)

    I – Cường độ dòng điện (A)

    – Hiệu suất sử dụng điện:

    Công thức: H = A1 / A × 100%

    Trong đó:

    A1 – Năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng.

    A – Điện năng tiêu thụ.

    – Định luật Jun – Lenxơ:

    Công thức: Q = I².R.t

    Trong đó:

    Q – Nhiệt lượng tỏa ra (J)

    I – Cường độ dòng điện (A)

    R – Điện trở ( Ω )

    t – Thời gian (s)

      + Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q = 0,24I².R.t

    Ngoài ra Q còn được tính bởi công thức: Q=U.I.t hoặc Q = I².R.t

    – Công thức tính nhiệt lượng: Q = m.C.Δt

    Trong đó:

    m – Khối lượng (kg)

    C – Nhiệt dung riêng (J/kg.K)

    Δt – Độ chênh lệch nhiệt độ

    Chương 2: Điện từ

    – Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn:

    Công thức: Php = P².R / U²

    Trong đó:

    P – Công suất (W)

    U – Hiệu điện thế (V)

    R – Điện trở (Ω)

    Chương 3: Quang học

    – Công thức của thấu kính hội tụ:

    Tỉ lệ chiều cao vật và ảnh: h/h’= d/d’

    Quan hệ giữa d, d’ và f: 1/f= 1/d+ 1/d’

    Trong đó:

    d – Khoảng cách từ vật đến thấu kính

    d’ – Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

    f – Tiêu cự của thấu kính

    h – Chiều cao của vật

    h’ – Chiều cao của ảnh

    – Công thức của thấu kính phân kỳ:

    Tỉ lệ chiều cao vật và ảnh: h/h’= d/d’

    Quan hệ giữa d, d’ và f: 1/f= 1/d – 1/d’

    Trong đó:

    d – Khoảng cách từ vật đến thấu kính

    d’ – Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

    f – Tiêu cự của thấu kính

    h – Chiều cao của vật

    h’- Chiều cao của ảnh

    – Sự tạo ảnh trên phim:

    Công thức: h/h’= d/d’

    Trong đó:

    d – Khoảng cách từ vật đến vật kính

    d’ – Khoảng cách từ phim đến vật kính.

    h – Chiều cao của vật.

    h’ – Chiều cao của ảnh trên phim.

     
    Bài Viết Liên Quan
    TOP